logo
  1. Blog
  2. Tin tức Crypto
  3. Clover Finance (CLV) là gì? Thông tin chi tiết về Token CLV

Clover Finance (CLV) là gì? Thông tin chi tiết về Token CLV

  1. 1. Clover Finance (CLV) là gì?
  2. 2. Clover Finance được tạo ra để giải quyết vấn đề gì?
  3. 3. Clover Finance đã giải quyết vấn đề như thế nào?
  4. 3.1 Khả năng tương thích EVM
  5. 3.2 Công nghệ về mô phỏng chuỗi SPV
  6. 3.3 Phân phối lại phí Gas
  7. 3.4 Tương tác và khám phá chuỗi chéo
  8. 3.5 Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng
  9. 3.6 Biểu phí dựa vào danh tính
  10. 4. Những đặc điểm nổi bật của Clover
  11. 4.1 Khả năng tương tác
  12. 4.2 Khả năng tương thích
  13. 4.3 Cơ cấu ưu đãi độc đáo
  14. 5. Hệ sinh thái của Clover Finance
  15. 5.1 Hệ điều hành Blockchain
  16. 5.1.1 Lớp lưu trữ
  17. 5.1.2 Hợp đồng thông minh (Smart Contract)
  18. 5.1.3 Giao thức DeFi
  19. 5.1.4 Lớp eApp (External App)
  20. 5.2 Xây dựng trên Substrate
  21. 6. Những sản phẩm nổi bật trên Clover Finance
  22. 6.1 Clover Extension Wallet
  23. 6.2 Universal Crosschain
  24. 6.3 Cloverscan.io
  25. 7. Thông tin chi tiết về Token Clover (CLV)
  26. 7.1 Các chỉ số quan trọng của Token CLV
  27. 7.2 Phân bổ Token CLV
  28. 7.3 Bán Token CLV
  29. 7.4 Lịch mở Token CLV
  30. 7.5 Mục đích sử dụng Token CLV
  31. 8. Cách kiếm và sở hữu CLV Token
  32. 9. Ví lưu trữ và sàn giao dịch của CLV Token
  33. 9.1 Ví lưu trữ CLV Token
  34. 9.2 Sàn giao dịch CLV Token
  35. 10. Lộ trình phát triển và những cập nhật mới
  36. 11. Đội ngũ phát triển dự án, nhà đầu tư và đối tác
  37. 11.1 Đội ngũ phát triển dự án
  38. 11.2 Nhà đầu tư
  39. 11.3 Đối tác
  40. 12. Dự án tương tự

Clover Finance là gì? Đặc điểm Token của Clover Finance là gì? Hay dự án này có gì nổi bật so với các dự án khác trên thị trường đầu tư tiền mã hóa mà lại thu hút nhiều nhà đầu tư quan tâm? Hãy cùng BHO Network tìm chi tiết qua thông tin trong bài viết dưới đây nhé!

1. Clover Finance (CLV) là gì?

Sự phát triển của sàn DeFi ngày càng mạnh mẽ và thúc đẩy những bước tiến vượt trội cho ngành Blockchain. Bên cạnh lợi ích to lớn mà Blockchain mang lại thì không thể phủ nhận những hạn chế mà người dùng đang phải đối mặt. Do đó, dự án Clover Finance (CLV) đã được nghiên cứu nhằm cải thiện vấn đề này.

Clover Finance là sự tổng hợp giữa cơ sở người sử dụng và những dự án khác nhau vào một nền tảng tài chính tích hợp trên Polkadot và sử dụng Substrate Framework. Để đạt được mức độ tương thích cao cũng như trở thành cổng thông tin mã hóa, nhà cung cấp về dịch vụ DeFi trên Polkado Clover sẽ tham gia vào đấu giá Parachain.

Clover Finance là nền tảng hợp đồng thông minh Substrate-Based

Thêm vào đó, Clover Finance cũng thiết lập một cộng đồng và lấy nhà phát triển làm trung tâm. Nhờ vào việc trao đổi phần thưởng dành cho những người đóng góp có tính xây dựng, dự án đã khuyến khích nhà phát triển liên tục đổi mới các giao thức DeFi. Nhờ đó mà CLV sẽ trở thành nền tảng dịch vụ tài chính một cửa tập hợp người dùng và nhà phát triển cùng những ứng dụng tầng trên.

2. Clover Finance được tạo ra để giải quyết vấn đề gì?

Tính đến thời điểm hiện tại ước tính tổng giá trị của Cover Finance đã lên tới khoảng 81 tỷ USD. Con số này đã cho thấy được tầm quan trọng của Defi trong thế giới của tiền mã hóa. Chính sự phát triển phi mã này đã dẫn đến sự tắc nghẽn của mạng lưới. Bên cạnh đó, chi phí giao dịch trên mạng lưới của Ethereum cũng bị đẩy lên rất cao.

Bài toán đặt ra cho các dự án tiền mã hóa là giải quyết vấn đề về chi phí và tốc độ giao dịch. Như bạn đã biết thì ngay từ khi ra đời ETH 2.0 đã tồn tại rất nhiều hạn chế nhất định. Tuy nhiên, thông qua quá trình nghiên cứu thì Team Clover Finance đã tìm ra được câu trả lời tại Polkadot.

Theo đó hệ sinh thái Clover phát triển dựa trên Substrate, đây là nền tảng thuộc mạng Polkadot. Polkadot là một Sharded Multichain Network có khả năng xử lý song song nhiều giao dịch trên một số chuỗi. Chính vì vậy mà tốc độ thực hiện sẽ nhanh và phí giao dịch cũng sẽ thấp hơn rất nhiều.

Khi tiến hành Substrate, Polkadot Parachain sẽ tạo điều kiện ẩn danh vài biến quá trình về xác minh liền mạch được trở thành hiện thực.

Dự án CLV được nghiên cứu giải quyết bài toán về chi phí và tốc độ giao dịch trên Polkadot

Tham khảo: Biconomy (BICO) là gì? Chi tiết về tiền mã hóa BICO từ A-Z

3. Clover Finance đã giải quyết vấn đề như thế nào?

Nếu bạn đang thắc mắc Clover Finance làm thế nào để giải quyết những hạn chế về chi phí và thời gian giao dịch thì hãy theo dõi thông tin sau.

3.1 Khả năng tương thích EVM

Nhờ vào việc giảm thiểu những thay đổi cần thiết nhằm chạy các Smart Contracts Solidity hiện đang có trên mạng mới, dự án Ethereum chỉ cần sao chép sao chép dApp.

Đồng thời triển khai lên Clover bằng Truffle, MetaMask, Remix và những công cụ khác quen thuộc là bạn hoàn toàn có thể triển khai với nhiều loại DApp DeFi khác nhau. Cụ thể như bảo hiểm, Games, Identity và hơn thế nữa.

Dự án Clover có khả năng tương thích EVM rất tốt

3.2 Công nghệ về mô phỏng chuỗi SPV

Theo tìm hiểu của BHO, hệ sinh thái Clover đã tạo ra một công nghệ về mô phỏng những chuỗi SPV tích hợp vô cùng hiện đại. Chuỗi SPV cho cho phép người dùng giao tiếp một cách xuyên chuỗi liền mạch và những chốt hai chiều không tin cậy của các khối không hoàn chỉnh và hoàn chỉnh.

3.3 Phân phối lại phí Gas

Clover Finance khuyến khích nhà đầu tư xây dựng dApp thông qua việc chia sẻ tự động phần trăm phí giao dịch. Theo đó việc phân phối lại có thể đảm bảo một cộng đồng nhà phát triển vô cùng sôi động, cũng như góp phần thúc đẩy hệ sinh thái DeFi phát triển trên Clover và Sakura.

3.4 Tương tác và khám phá chuỗi chéo

Clover Finance kết hợp những triển khai về ví nguồn mở khác nhau với mục đích tương tác với các dApps Cross-chain mà không cần điều hướng giữa những mạng dựa trên Ethereum hay Polkadot. Người dùng có thể nhận, gửi, Unwrap và Wrap những tài sản Cross-chain trên Polkadot và Ethereum một cách nhanh chóng và an toàn.

Đồng thời, bạn cũng dễ dàng kết nối với Polkadot, Ethereum, Binance Smart Chain, Kusama, Fantom và giao dịch liền mạch với Clover Wallet Extension.

Khách hàng có thể nhận, gửi, Unwrap và Wrap những tài sản Cross-chain trên Polkadot

3.5 Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng

Nhằm đơn giản hóa trải nghiệm của người sử dụng DeFi, Clover đã nghiên cứu lại Feeconomics. Bằng cùng một loại Token từ số tiền được người dùng giao dịch, hệ thống có thể thanh toán khoản phí Gas mà không phụ thuộc vào bất kỳ một đơn vị tiền cơ sở nào. Phí giao dịch sẽ được khấu trừ tự động từ tài sản mà người khách hàng đang giao dịch.

3.6 Biểu phí dựa vào danh tính

Hiện tại Clover’s Dynamic Fee Schedule được nhận xét là phương pháp tính Gas hoàn toàn mới. Biểu phí này cho phép người sử dụng Clover nhận chiết khấu Gas tương ứng với tần suất hoạt động về mạng của họ. Một cách dễ hiểu thì người dùng sử dụng Clover Finance càng nhiều thì chi phí phải trả càng rẻ.

4. Những đặc điểm nổi bật của Clover

Hệ sinh thái Clover có những đặc điểm gì? Có thể nói, dự án đã thu hút được lượng lớn khách hàng đầu tư bởi các khả năng vượt trội. Trong số đó, 3 ưu điểm nổi bật nhất của nền tảng bao gồm.

4.1 Khả năng tương tác

Clover Finance sở hữu khả năng về tương thích EVM. Thông qua việc giảm thiểu những thay đổi cần thiết để khởi chạy những hợp đồng thông minh Solidity. Các dự án Ethereum hoàn toàn có thể chỉ phải sao chép dApp của họ cũng như triển khai dự án bằng Truffle, Remix, MetaMask và những công cụ quen thuộc khác.

Dự án CLV có khả năng tương tác để khởi chạy những hợp đồng thông minh Solidity

4.2 Khả năng tương thích

Để đạt khả năng tương tác cao nhất có thể thì đội ngũ phát triển Clover Finance đã sáng tạo ra công nghệ mô phỏng tích hợp SPV. SPV cho phép người dùng giao tiếp liền mạch xuyên chuyển và neo hai chiều không phải tin cậy giữa những mạng lưới phi tập trung.

4.3 Cơ cấu ưu đãi độc đáo

Chính cơ cấu khuyến khích vô cùng độc đáo của Clover đã tạo dòng thu nhập thụ động cho những nhà phát triển hợp đồng. Theo đó dự án thực hiện số hóa mô hình về phân phối phí Gas lại nhằm hướng phí Gas cho khách hàng xây dựng dApp và cả những người duy trì mạng lưới.

Bên cạnh đó, CLV cũng khuyến khích nhà phát triển cũng như cộng tác viên từ bên thứ ba để thúc đẩy cho sự phát triển của dApp từ bên ngoài. Điều này là vô cùng cần thiết cho quá trình mở rộng hệ sinh thái Polkadot DeFi và Clover.

Cơ cấu ưu đãi độc đáo của Clover Finance góp phần mở rộng hệ sinh thái Polkadot DeFi

5. Hệ sinh thái của Clover Finance

Hệ sinh thái của Token CLV là gì? Câu trả lời sẽ được BHO bật mí trong những thông tin dưới đây. Clover Finace được tạo nên bởi hệ điều hành Blockchain và Substrate. Cụ thể như sau:

5.1 Hệ điều hành Blockchain

Blockchain được biết đến là công nghệ chuỗi cho phép truyền tải dữ liệu một cách an toàn dựa trên hệ thống mã hóa phức tạp. Hệ điều hành Blockchain của Clover Finance bao gồm:

5.1.1 Lớp lưu trữ

Blockchain Clover sở hữu một lớp giao thức lưu trữ phân tán dữ liệu trên dApp. Một số giao thức hỗ trợ tiêu biểu như IPFS, AR và CRUST.

5.1.2 Hợp đồng thông minh (Smart Contract)

Lớp hợp đồng thông minh hỗ trợ triển khai One-Stop Crosschain và những yêu cầu của dApp. Clover Finance có thể cung cấp các API có khả năng tương thích cao với Web 3.0 và di chuyển sang Clover mà không cần phải thay đổi bất cứ điều gì trên mạng lưới.

Clover Finance cung cấp các API có khả năng tương thích cao với Web 3.0

5.1.3 Giao thức DeFi

Đây là lớp hỗ trợ các hoạt động cơ bản của DeFi như Swap, Lending, bảo hiểm,… Đồng thời, giao thức DeFi còn cung cấp nền tảng giao dịch, cho phép các nhà đầu tư xây dựng giao thức DeFi của riêng họ.

5.1.4 Lớp eApp (External App)

Đây là giải pháp thay đổi các dApp thành eApp. Nhà phát triển có thể ứng dụng Clover Finance vào việc xây dựng và triển khai các eApp một cách dễ dàng trên Clover mà không cần máy chủ, Domain hay các băng thông mạng.

5.2 Xây dựng trên Substrate

Substrate là một công nghệ hiện đại cho phép Clover Finance phát triển nhiều tính năng đặc biệt như:

  • Mạng P2P.
  • Triển khai EVM.
  • Cơ chế đồng thuận.
  • Chức năng biểu quyết trong mạng lưới thông qua Token CLV.

Clover Finance được xây dựng bởi công nghệ Substrate hiện đại

Bên cạnh đó dự án CLV còn rất nhiều tính năng ưu việt thông qua khả năng tương thích với nền tảng Polkadot. Việc tích hợp Substrate giúp hệ sinh thái tối giản thời gian và các công việc để triển khai Clover. Bởi Substrate cho phép cá nhân hóa để tương thích với Ethereum.

Xem thêm: Chia Network (XCH) là gì? Tổng hợp chi tiết về Token XCH

6. Những sản phẩm nổi bật trên Clover Finance

Các sản phẩm của dự án Clover Finance luôn nhận được đánh giá tích cực từ phía khách hàng. Top những dịch vụ tiêu biểu trên CLV gồm:

6.1 Clover Extension Wallet

Đây là nền tảng ví lưu trữ có thể tích hợp trên trình duyệt Web. Thực tế, hệ sinh thái Clover Finance được kết nối với Polkadot, Ethereum và Binance Smart Chain. Vì vậy mà dự án này dễ dàng kết nối với nhiều ứng dụng DeFi trong Crosschain mà không cần phải chuyển đổi giữa các Chain.

Clover Wallet được tích hợp trên trình duyệt Web giúp khách hàng dễ dàng sử dụng

6.2 Universal Crosschain

Clover sở hữu khả năng triển khai các ví mã nguồn mở khác nhau và có thể tương tác với dApp Crosschain. Đặc biệt, quá trình tương tác này không cần đến sự điều hướng giữa các mạng lưới dựa trên Polkadot và Ethereum.

Clover Finance có thể triển các ví nguồn mở khác nhau và tương tác với dApp Crosschain

6.3 Cloverscan.io

Đây là trình khám phá Crosschain của hệ sinh thái Clover. Sản phẩm này không chỉ hỗ trợ nền tảng Polkadot mà còn hỗ trợ nhiều Blockchain liên quan khác như Ethereum, Kusama, Binance Smart Chain. Đồng thời, Cloverscan.io cũng hiển thị tất cả các lịch sử giao dịch Crosschain.

Sản phẩm này mang lại tính minh bạch cho mạng lưới và nâng cấp trải nghiệm cho khách hàng. Do đó, nhà phát triển có thể sử dụng phân tích On-chain để mở rộng hệ sinh thái.

7. Thông tin chi tiết về Token Clover (CLV)

CLV là Token tiện ích được sử dụng chính trong dự án Clover Finance. Token CLV được trang bị khả năng tương thích với Crosschain. Thông qua công nghệ hiện đại của dự án, CLV Token còn cho phép địa chỉ Clover của EVM và Polkadot liên kết với nhau và khai thác đồng thời cả hai Blockchain. Muốn hiểu hơn về đặc điểm của Token CLV là gì, các bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết nhé!

7.1 Các chỉ số quan trọng của Token CLV

Những chỉ số quan trọng của Token CLV mà nhà đầu tư cần nắm chắc:

  • Token Name: CLV Token.
  • Ticker: CLV.
  • Blockchain: Clover Chain.
  • Token Type: Governance + Utility.
  • Total Supply: 1.000.000.000 CLV.
  • Circulating Supply: 128.777.777 CLV.
  • Token Standard: Native Token của Clover.
  • Contract: 0x80c62fe4487e1351b47ba49809ebd60ed085bf52

CLV là Token tiện ích được sử dụng chính trong hệ sinh thái Clover Finance

7.2 Phân bổ Token CLV

Sự phân bổ Token CLV ban đầu được thể hiện chi tiết như sau:

  • Team: 10%
  • Marketing: 7.5%
  • Foundation: 12%
  • Coinlist Sale: 15%
  • Private Sale: 2.5%
  • Early Backers: 10%
  • Contributors Grants: 3%
  • Ecosystem Incentive and Parachain Offering: 40%

Tổng số lượng Token CLV được phân chia nhiều nhất tại Parchain Crowdloan

7.3 Bán Token CLV

Một số loại Token đã được bán tại dự án Clover Finance gồm:

  • Early Backers: Mở bán từ tháng 5/2020 đến tháng 3/ 2021 với mức giá trung bình là 0.06$ cho mỗi Token.
  • Private Sale: Mở bán vào tháng tư/ 2021 với mức giá trung bình là 0.2$ cho mỗi Token.
  • Coinlist Sale: Mở bán theo chu kỳ 3 vòng, giá từ 0.2 đến 0.35$ cho mỗi Token (đã kết thúc mở bán).

Các Token được mở bán tại CLV gồm Early Backers, Private Sale và Coinlist Sale

7.4 Lịch mở Token CLV

Thông tin lịch trình phát hành Token CLV:

  • Team: Vesting trong 3 năm.
  • Marketing: Vesting trong 3 năm.
  • Private Sale: Vesting trong 1 năm 6 tháng.
  • Foundation: Vesting trong 3 năm.
  • Early Backers: Vesting trong 3 năm.
  • Contributors Grants: Vesting trong 3 năm.
  • Coinlist Sale: Tùy theo Round, Vesting từ 1 năm đến 1 năm 6 tháng.
  • Ecosystem Incentive & Parachain offering: Vesting trong 36 tháng.

Tùy theo Round, Vesting Token CLV được thực hiện từ 1 năm đến 1 năm 6 tháng

7.5 Mục đích sử dụng Token CLV

CLV Token được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Phí giao dịch trên mạng: Công dụng tương tự như Gas Fee trên Ethereum.
  • Token quản trị: CLV Holders có thể tham gia quản trị mạng lưới của hệ sinh thái Clover.

Token CLV được sử dụng tương tự như Gas Fee trên hệ thống Ethereum

8. Cách kiếm và sở hữu CLV Token

Hiện tại, cách duy nhất để người dùng có thể sở hữu CLV là đợi Token List sàn giao dịch và Token trên sàn.

9. Ví lưu trữ và sàn giao dịch của CLV Token

Tiền mã hóa của dự án CLV hiện được hỗ trợ giao dịch và lưu trữ ở rất nhiều nơi. Các bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ uy tín để tránh gặp phải các rủi ro. Nếu chưa tìm được ví lưu trữ hay sàn giao dịch CLV Token thì bạn có thể tham khảo những gợi ý dưới đây.

9.1 Ví lưu trữ CLV Token

CLV là Token loại ERC20, vì thế người dùng có thể sử dụng các ví mã hóa để lưu trữ như như: Metamask, MyEtherWallet, Trezor, Ledger, ImToken, Trust Wallet hay Coin98 Wallet quen thuộc. Muốn lưu trữ CLV trên Clover Wallet và Coin98 Wallet thì bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau:

  • Bước 1: Truy cập giao diện chính của ví và chọn Receive (Nhận).
  • Bước 2: Nhập cụm từ CLV vào ô tìm kiếm.
  • Bước 3: Sao chép địa chỉ ví và gửi CLV Token vào địa chỉ vừa sao chép để hoàn thành việc lưu trữ.

Các bước thực hiện lưu trữ CLV Token trên Ví Coin98

9.2 Sàn giao dịch CLV Token

Hiện tại, CLV Token đang được niêm yết và hỗ trợ giao dịch trên một số sàn như: KuCoin, FTX, Hoo.com, Coinlist, Gate.io, AAX, Bitvavo Binance, MEXC Global, Huobi Global, OKX, CoinEx,.. Trong đó, Token CLV được giao dịch nhiều nhất trên sàn Binance với 28.93% tổng khối lượng giao dịch.

CLV Token được giao dịch chủ yếu trên sàn Binance

10. Lộ trình phát triển và những cập nhật mới

Lộ trình phát triển của dự án CLV được công khai một cách cụ thể và rõ ràng. Điều này giúp các nhà đầu tư đánh giá và dự đoán được tương lai phát triển của hệ sinh thái Clover Finance.

2022/Q1:

  • Khởi động Clover EVM.
  • Khởi động Clover EVM Governance.
  • Clover Blockchain Explorer.
  • Hỗ trợ Parachain Asset.
  • Chương trình xác thực (Validator).

2022/Q2:

  • Thực hiện Universal Cross-Chain.
  • Phát hành chương trình khuyến khích cho nhà phát triển DEV.
  • Mô hình phí gas động.
  • Tính năng EVM Tracing.
  • Nâng cấp hợp đồng thông minh.

2022/Q3:

  • SDK Wallet dành cho nhà phát triển DEV phát triển mạnh mẽ và ổn định .
  • Cơ sở hạ tầng hệ sinh thái được hoàn thiện như các công cụ phân tích On-chain.
  • Thực hiện nâng cấp Cross-Chain Explorer.

2022/Q4:

  • Hỗ trợ tài sản hai chiều Native Parachain Cross-chain cho Blockchain chính.
  • Cung cấp khả năng tương tác Dapps cho các Blockchain chính.
  • Omniverse DAO.

Lộ trình phát triển chi tiết của dự án Clover Finance

11. Đội ngũ phát triển dự án, nhà đầu tư và đối tác

Đội ngũ phát triển và nhà đầu tư là một phần quan trọng tạo nên sự thành công của hệ sinh thái CLV. Mời các bạn theo dõi nội dung sau để có thêm thông tin chi tiết.

11.1 Đội ngũ phát triển dự án

Team phát triển dự án Clover Finance bao gồm:

Founder Norelle Ng

  • Tốt nghiệp chương trình Computer Science & Cognitive Computation tại Đại học Toronto.
  • Hiện tại, Norelle Ng đang làm việc với vai trò là nhà khoa học dữ liệu tại một công ty dữ liệu hàng đầu và từng là cố vấn trưởng tại 4A trước khi tham gia vào tập đoàn Amber.
  • Đối tác với Bithumb Global.

Đồng sáng lập & trưởng nhóm kỹ thuật, Burak Keceli

  • Burak bắt đầu viết mã Code từ năm 10 tuổi.
  • Hiện tại, anh được mệnh danh là bậc thầy có nhiều năm kinh nghiệm về lập trình, thiết kế, tạo hoạt ảnh và triển khai trên nhiều nền tảng hệ điều hành.
  • Trước khi tham gia vào Clover, Burak đã từng làm việc tại GatePay, một công ty xử lý thanh toán đa kênh.
  • Ngoài ra anh còn là nhà sáng lập Staqq, công ty thanh toán liên bản, cho phép thực hiện các giao dịch quốc tế ngay lập tức với mức chi phí thấp.

Đồng sáng lập & trưởng dự án, Viven Kirby

  • Sau khi theo học ngành khoa học máy tính, Kirby đã có nhiều năm kinh nghiệm với vị trí trưởng nhóm kỹ thuật phần mềm ERP và kiến trúc sư giải pháp cho tập đoàn Microsoft.
  • Kirby đã từng đóng góp và tham gia vào các dự án Blockchain nổi tiếng với tư cách là nhà phát triển và nhà tư vấn.

Thông tin về các thành viên Team phát triển hệ sinh thái Clover Finance

11.2 Nhà đầu tư

Sự phát triển đầy tiềm năng của Clover Finance đã thu hút nguồn vốn từ một số đơn vị đầu tư hàng đầu như: Devergence, Alameda Research, Polychain Capital và Block Dream Fund.

Dự án CLV thu hút nhiều nhà đầu tư hàng đầu thị trường tiền mã hóa

11.3 Đối tác

Hiện tại, đối tác chiến lược của dự án Clover Finance đến từ các tổ chức và thương hiệu nổi tiếng như: Chainlink, Litentry, The Graph, Polkadot, Polygon, Showcase, Bella, Gedo, Unilaned hay BoringDAO.

Danh sách các đối tác nổi bật của hệ sinh thái Clover Finance

12. Dự án tương tự

Tính tới thời điểm hiện tại, Moonbeam (GLMR & RIVER) là dự án có nhiều nét tương đồng nhất với CLV. Đây là Blockchain hướng đến các DEV và cung cấp khả năng tương thích với Ethereum Blockchain bằng cách triển khai EVM (Ethereum Virtual Machine). Thêm vào đó, API tương thích với Web3 và các cầu nối kết nối Moonbeam với Ethereum Blockchain hiện có.

Moonbeam là dự án tiền mã hóa tương tự Clover Finance

Những bài viết liên quan:

Như vậy BHO đã cung cấp tới các bạn thông tin chi để trả lời cho câu hỏi Clover Finance là gì? Với các sản phẩm, lộ trình phát triển và tầm nhìn rõ ràng thì bạn phần nào đánh giá được tương lai của Token CLV. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về thị trường đầu tư tiền mã hóa bạn có tham khảo chi tiết tại Website của chúng tôi để được giải đáp.

Xuất bản ngày 16 tháng 7 năm 2022

Chủ đề liên quan

share iconShare