logo
  1. Blog
  2. Tin tức Crypto
  3. Covalent là gì? Chi tiết về tiền mã hóa CQT từ A-Z

Covalent là gì? Chi tiết về tiền mã hóa CQT từ A-Z

  1. 1. Covalent là gì?
  2. 2. Covalent cần giải quyết vấn đề gì?
  3. 3. Covalent có những tính năng nổi bật nào?
  4. 4. Phương thức hoạt động của Covalent
  5. 5. Trường hợp sử dụng của Covalent
  6. 6. Nguồn tài chính của Covalent
  7. 7. Covalent có điểm gì đặc biệt?
  8. 8. Covalent có những sản phẩm nào?
  9. 9. Thông tin của CQT Token
  10. 9.1 Các chỉ số quan trọng CQT Token
  11. 9.2 Phân bổ CQT Token
  12. 9.3 Các vòng mở bán CQT Token
  13. 9.4 Mục đích sử dụng CQT Token
  14. 9.5 Lịch trình phát hành CQT Token
  15. 10. Mua và lưu trữ CQT Token ở đâu?
  16. 11. Sàn giao dịch và ví lưu trữ CQT Token
  17. 11.1 Sàn giao dịch
  18. 11.2 Ví lưu trữ
  19. 12. Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư, đối tác
  20. 12.1 Đội ngũ phát triển
  21. 12.2 Nhà đầu tư
  22. 12.3 Đối tác
  23. 13. FAQs về Covalent
  24. 14. Kênh thông tin của cộng đồng

Covalent là gì? Đây là một nền tảng sẽ giúp bạn tiếp cận với tất cả các cổng dữ liệu Blockchain. Vậy chúng có những điểm gì thú vị? Hãy cùng BHO Network khám phá ngay dự án nổi bật này qua bài viết dưới đây nhé!

1. Covalent là gì?

Covalent (CQT) là một nền tảng cung cấp API hợp lý nhất, giúp hiển thị cho hàng tỷ điểm dữ liệu Blockchain. Nguồn dữ liệu Covalent API thì khá đa dạng, phù hợp cho Crypto Native hay các công ty dịch vụ về Crypto, chấp nhận làm phương thức thanh toán…

Covalent (CQT) cho phép lập những mục dữ liệu (Data Index), truy vấn và phân tích các dữ liệu như lịch sử giao dịch, số dư ví, ROI một cách đơn giản, dễ dàng. Hơn nữa, Covalent còn chức năng dự báo hoặc ước lượng thông số liên quan tới Blockchain cho một ứng dụng bất kỳ trên nền tảng này.

Covalent (CQT) có thể hiển thị toàn bộ điểm dữ liệu Blockchain

Covalent (CQT) còn được nhiều người biết đến là một RESTful. CQT được thiết kế xung quanh các Main Resources có sẵn thông qua giao diện của Website.

2. Covalent cần giải quyết vấn đề gì?

Có thể nói, Blockchain có vai trò quan trọng giúp thay đổi thế giới. Nhưng nếu dữ liệu của Blockchain không thể truy cập được thì điều đó sẽ khó mà thực hiện.

Từ vấn đề này, dự án Covalent ra đời nhằm khắc phục, cung cấp một API (Application Programming Interface) phù hợp nhất, mang lại khả năng hiển thị cho hàng tỷ điểm dữ liệu Blockchain. Đây sẽ là một mạng lưới cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu cho các project về DeFi hoặc NFTs.

Covalent ra đời nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho DeFi hoặc NFTs

3. Covalent có những tính năng nổi bật nào?

Hoàn thiện khả năng hiển thị dạng hạt

Covalent (CQT) đã lập chỉ mục và giải mã toàn bộ các Blockchain, giúp các nhà phát triển có thể sẵn sàng sử dụng một API thống nhất. Chúng có khả năng hiển thị được hàng tỷ điểm dữ liệu cho mọi đơn vị nhỏ lẻ.

Không cần giải pháp code

CQT cũng không yêu cầu nhà phát hành phải khai triển việc xây dựng code lập chỉ mục hoặc các sắc thái của cấu trúc dữ liệu Blockchain mà chỉ cần sử dụng API là có thể nắm bắt được các thông tin cần thiết.

Từ đó, dự án này sẽ dễ dàng tiếp cận được với người dùng ngay cả những người không chuyên về mảng kỹ thuật cũng sẽ thực hiện được.

API đơn cho nhiều Blockchains

Thêm vào đó, dự án Covalent đã tối ưu hóa những Blockchain khác nhau bằng sự tổng hợp API. Vì vậy, các nhà phát triển không cần phải hiểu quá sâu những trạng thái phức tạp khi chuyển đổi sang một Blockchain đa chuỗi.

Covalent đã tổng hợp API để tối ưu hóa Blockchain

Công cụ chuyển đổi Primer

Với Primer, các nhà phát hành chỉ cần chọn các mục mà họ muốn và tổng hợp dữ liệu sao cho đáp ứng được nhu cầu của họ. Tất cả những điều này sẽ được thực hi ngay tại thời điểm truy vấn trong thời gian hiện tại.

Dữ liệu được giải mã đa dạng

Hiện nay, nhà phát triển đã được phép sử dụng Covalent ngay lập tức mà không cần phải tìm đến ABI hoặc viết mã, giải mã. Bởi các dữ liệu này đã được giải sẵn thành một định dạng vô cùng phong phú.

Ngoài ra, dự án Covalent cũng đã hỗ trợ rất nhiều Layer 1 và 2 khác nhau như BSC, Ethereum, Avalanche, NEAR, Polkadot, Polygon, Elrond,... Vì vậy mà người dùng có thể truy cập các Metadata, lịch sử giao dịch,... một cách chi tiết những Blockchain này.

Phần mềm trung gian lập chỉ mục phi tập trung

Mạng dữ liệu Covalent cũng sở hữu lớp tính toán và phần mềm lưu trữ phi tập trung hoàn toàn với mức phí khá thấp nhưng thông lượng cao.

Dự án Covalent sở hữu lớp tính toán và lưu trữ phi tập trung cao

Xem thêm: Dego Finance là gì? Mọi thứ về tiền mã hóa DEGO

4. Phương thức hoạt động của Covalent

Toàn bộ hoạt động của Covalent (CQT) đều dựa vào “data sink”, chúng sẽ có khả năng Index toàn bộ lịch sử của Blockchain, giúp người dùng có thể truy cập để tìm kiếm hàng tỷ dữ liệu bất cứ lúc nào.

Để có thể cung cấp được quyền truy cập nhiều vào hơn các Blockchain thì Covalent cần có sự kết hợp của các yếu tố cơ bản sau:

  • Validators (Trình xác thực): Đây là yếu tố có nhiệm vụ quan trọng trong việc bảo đảm tính chính xác và trung thực của các dữ liệu trong Covalent tới người dùng.

  • Block-Specimen Producers (Các nhà sản xuất mẫu khối): Các nhà sản xuất mẫu khối sẽ có nhiệm vụ cạnh tranh với nhau để thu thập các dữ liệu chính xác trên các Blockchain bằng cách khởi chạy một node.

  • Indexers: Chức năng chính của Indexers là tìm kiếm, kiểm tra tính chính xác của dữ liệu và công bố kết quả trong dự án Covalent.

  • Responders (Người trả lời): Người trả lời sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu của dữ liệu và đưa ra phản hồi sớm nhất. Trong Responders lại được chia thành hai bộ phận, đó là:

    • Storage Request Responders (Bộ phận trả lời yêu cầu lưu trữ): Bộ phận trả lời yêu cầu lưu trữ có nhiệm vụ tìm và cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của người dùng cuối trong Covalent.

    • Query Request Responders (Trình phản hồi yêu cầu truy vấn): Bộ phận này thực hiện nhiệm vụ tương tự như trên nhưng thay vì sử dụng dữ liệu nội bộ, các node truy vấn lại chủ yếu xử lý các yêu cầu bên ngoài Covalent.

  • Directory Service Nodes (Các nodes dịch vụ): Các nodes dịch vụ sẽ hỗ trợ khách hàng của Covalent tìm và lựa chọn nút mạng có mức giá phù hợp với yêu cầu xử lý dữ liệu.

Covalent muốn hoạt động tốt cần có sự kết hợp của 6 yếu tố cơ bản

5. Trường hợp sử dụng của Covalent

Dưới đây là một số trường hợp được ứng dụng vào nền tảng Covalent:

  • Gaming.

  • DeFi Taxes.

  • KYC.

  • NFTs.

  • Wallets.

Covalent có thể ứng dụng được vào nhiều nền tảng khác nhau

6. Nguồn tài chính của Covalent

Dự án Covalent đã trải qua 6 lần huy động vốn với tổng số tiền là 5.1 triệu USD. Trong đó, CQT đã huy động được 3.1 triệu USD vào 7/10/2020 và 2 triệu USD trong lúc gọi vốn chiến lược kết thúc vào 24/3/2021.

Covalent đã trải qua 6 lần huy động vốn thành công

7. Covalent có điểm gì đặc biệt?

  • Covalent cung cấp cho nhà đầu tư khả năng truy cập được vào các dữ liệu của Blockchain một cách dễ dàng, đơn giản và tiết kiệm chi phí.

  • Dự án còn giúp người có thể truy cập dễ dàng các dữ liệu, lịch sử giao dịch từ hơn 26 Blockchain khác nhau như Avalanche, BSC, Fantom, Ethereum, Polygon,...

  • Covalent hỗ trợ dữ liệu cho hơn 200.000 hợp đồng thông minh lớn nhỏ.

  • Đây là một nền tảng duy nhất hiện nay thiết lập đầy đủ chỉ số cho toàn bộ Blockchain, mọi hợp đồng, mọi địa chỉ ví và mọi giao dịch đơn lẻ.

  • Hơn nữa, dự án còn cung cấp API giúp những lập trình viên có thể dễ dàng xây dựng các ứng dụng.

  • Covalent nhận được sự tin cây của cộng đồng gồm hơn 15.000 nhà phát triển và 500 ứng dụng như Zerion, Rotki, Rainbow, Bitski,...

  • Bên cạnh đó, nền tảng này còn cung cấp giải pháp “no code” và tất cả các quy trình đều có thể thực hiện được mà không cần bất cứ mã nào.

Covalent là dự án có nhiều điểm nổi bật, thu hút sự quan tâm của người dùng

8. Covalent có những sản phẩm nào?

Khóa API đặc biệt của Covalent

Covalent cung cấp cho các nhà phát triển khóa API giúp dễ dàng xây dựng các giải pháp tài chính bằng cách tận dụng các khối xây dựng giống Lego thông qua mạng lưới đa chuỗi.

Khóa API của Covalent được cung cấp hoàn toàn miễn phí, người dùng có thể sử dụng giống như mã số để nhận dạng xác thực khách hàng. Khi tham gia vào nền tảng, bạn sẽ có sẵn tài khoản và quyền truy cập vào khóa API.

Ngoài việc dùng để nhận dạng mã khách hàng, khóa API còn có khả năng cấp quyền để người dùng có thể truy cập vô số thư viện, tài nguyên hay ứng dụng khác.

Khóa API của Covalent cấp quyền để người dùng có thể truy cập vô số tài nguyên

Cấu trúc mạng Covalent

Vào tháng 4/2021, Covalent thông báo sẽ nâng cấp nền tảng với mục đích loại bỏ những vấn đề có thể gây nên tình trạng rủi ro cho toàn mạng. Nền tảng mà Covalent nâng cấp sẽ sử dụng Moonbeam và khởi chạy theo dạng Parachain Polkadot.

Covalent sẽ bao gồm hai lớp ở điểm cuối, được gọi là lớp A và lớp B, cụ thể như sau:

  • Lớp A: Lớp này sẽ có nhiệm vụ trả về dữ liệu, áp dụng cho tất cả tính năng của Blockchain, ví dụ như tra cứu số dư Token cho bất cứ địa chỉ ví nào, tra cứu giá trị đầu tư theo thời gian, giao dịch, chuyển tiền NFT,...

  • Lớp B: Giống như điểm cuối của một giao thức cụ thể trên Blockchain. Ví dụ như giao thức AAVE, UniSwap, chỉ thiết lập cho chuỗi Ethereum mà không áp dụng cho bất kỳ chuỗi nào khác.

CQTScan

CQTScan thì lại được thiết kế như một Explorer của Covalent, gần giống với Etherscan dành riêng cho ETH. CQTScan cho phép người dùng có thể khám phá tệp và cấu trúc dữ liệu của toàn bộ mạng này để xác định tình trạng chung của chúng.

CQTScan có chức năng cho phép người dùng khám phá toàn bộ dữ liệu của mạng

9. Thông tin của CQT Token

Các CQT Token của Covalent có những đặc điểm gì nổi bật? Hãy cùng BHO Network tìm hiểu chi tiết về chúng qua những nội dung dưới đây nhé!

9.1 Các chỉ số quan trọng CQT Token

  • Token Name: Covalent Token.

  • Ticker: CQT.

  • Token Type: Utility, Governance.

  • Total Supply: 1.000.000.000 CQT.

Total Supply của CQT Token lên tới 1.000.000.000 CQT

9.2 Phân bổ CQT Token

  • Bán Token: 36.5%.

    • Seed Sale: 10%.

    • Private Sale 1: 20%.

    • Private Sale 2: 3%.

    • Public Sale: 3.5%.

  • Ecosystem: 20%.

  • Reserve: 19.1%.

  • Team: 14.4%.

  • Staking Reward: 8%.

  • Advisors: 2%.

CQT Token chiếm 14,4% ở mảng Team

9.3 Các vòng mở bán CQT Token

Trên đây là giá thành của một số CQT Token mà các bạn nên biết

9.4 Mục đích sử dụng CQT Token

CQT Token được dùng cho những mục đích sau:

  • Yêu cầu dữ liệu cần phí.

  • Validators có thể tính thêm phí quản trị khi người dùng ủy quyền quản lý cho họ.

  • Staking nhận APR từ 3% - 20%.

  • Quản trị dữ liệu.

CQT Token được dùng để trả phí, Staking và quản trị dữ liệu

9.5 Lịch trình phát hành CQT Token

  • Bán Token: 36.5%, trong đó:

    • Seed Sale: Đầu tiên, vesting trong 18 tháng, sau đó, tháng thứ 6 trả 25%, tháng thứ 12 trả tiếp 25%, tháng thứ 15 tượng tự và cuối cùng, tháng 18 trả nốt 25%.

    • Private Sale 1: Sau đó, vesting trong 9 tháng, vì không có cliff nên trả 25% ở TGE, tháng thứ 3 trả 25% và tháng thứ 6, tháng thứ 9 trả tiếp 25%.

    • Private Sale 2: Vesting 9 - 24 tháng, nhưng do dao động của vesting, nên thời gian trả 25% như ở các giai đoạn trên sẽ có chu kỳ từ 3 đến 6 tháng.

    • Public Sale: Vesting trong vòng 0 - 24 tháng. Tier 1 không có vesting, Tier 2 vesting 12 tháng và cliff 1 tháng, Tier 3 vesting trong 24 tháng và ciff 1 tháng, cuối cùng, Tier VIP trả dần trong 6 tháng và 6 tháng cliff.

  • Team: Vesting trong 36 tháng, 12 tháng trả đủ 25%.

  • Advisors: Vesting trong 13 hoặc 24 tháng.

Lịch trình phát hành trong mảng Team, Advisors, Bán Token

10. Mua và lưu trữ CQT Token ở đâu?

CQT Token đang được niêm yết và hỗ trợ mua bán tại một số sàn giao dịch lớn như: Crypto.com, Binance, Exchange, Kucoin, Coinlist, Gate.io,… Bên cạnh đó, bạn có thể lưu trữ CQT trên các ví điện tử như: MetaMask, Myetherwallet, Trust Wallet,… do CQT là Token ERC.

Covalent được niêm yết trên các sàn giao dịch

11. Sàn giao dịch và ví lưu trữ CQT Token

Hiện nay, CQT Token được thực hiện trong những sàn giao dịch nào và lưu trữ chúng ở đâu? Hãy cùng BHO Network tìm hiểu qua những thông tin dưới đây.

11.1 Sàn giao dịch

CQT Token hiện có thể được thực hiện giao dịch trên các nền tảng như Gate.io, SushiSwap, Kucoin, OKEX, FTX hay Coin98 Exchange.

CQT Token có thể giao dịch trên nhiều nền tảng phổ biến hiện nay

11.2 Ví lưu trữ

Dự án Covalent hiện nay vẫn chưa phát hành Token nên có lẽ chưa rõ tiêu chuẩn Token là gì. Vì vậy, có thể thấy, Coin98 Wallet hiện tại đang hỗ trợ rất nhiều Multi-chain như Ethereum, Heco,... nên CQT Token có cả khả năng cũng được nền tảng này hỗ trợ.

Xem thêm: Gala Games là gì? Tổng quan về tiền mã hóa GALA

12. Đội ngũ phát triển, nhà đầu tư, đối tác

Để Covalent (CQT) có thể phát triển theo lịch trình đã đặt ra, không thể thiếu sự dẫn dắt và hỗ trợ của đội ngũ phát triển, các nhà đầu tư, đối tác. Dưới đây là một số thông tin mà bạn có thể tham khảo.

12.1 Đội ngũ phát triển

Hiện nay, đội ngũ phát triển Covalent gồm có 30 thành viên và hai người dẫn đầu đều có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực công nghệ.

Đội ngũ phát triển dự án nhiều kinh nghiệm trong ngành Crypto

12.2 Nhà đầu tư

Dự án Covalent đã được hỗ trợ bởi hơn 20 nhà đầu tư lớn hiện nay, trong đó phải kể đến Binance, Coinbase, Hashed, Mechanism Capital, Woodstock, Alameda Research, Delphi Digital,...

Covalent được đầu tư bởi nhiều nền tảng lớn hiện nay

12.3 Đối tác

Dự án Covalent (CQT) hiện tại cũng đang hợp tác với rất nhiều cái tên lớn trong ngành Crypto như Coingecko, Authereum, AllianceBlock, Binance,... cũng như đang được hỗ trợ đa dạng các Blockchain phổ biến mà chúng tôi đã đề cập ở phần trên.

Covalent nhận được lời mời hợp tác từ các nền tảng lớn hiện nay như Binance,...

13. FAQs về Covalent

Covalent gồm có mấy lớp?

Hiện tại, Covalent đang được chia làm hai lớp của hai điểm cuối, đó là:

  • Lớp A: Đây là điểm cuối trả về dữ liệu Blockchain đa dạng, áp dụng được cho hệ sinh thái Ethereum.

  • Lớp B: Điểm cuối dành cho giao thức cụ thể trên các Blockchain.

Có nên đầu tư vào Covalent?

Dự án Covalent (CQT) được phát triển bởi đội ngũ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ. Đồng thời, dự án này còn nhận được sự đầu tư từ những nền tảng lớn uy tín trong ngành Crypto, sự hợp tác từ nhiều đối tác lớn.

Do đó, chúng ta hoàn toàn có thể hứa hẹn tương lai đầy bùng nổ của tiền mã hóa CQT này. Tuy nhiên, việc đầu tư vào bất cứ dự án nào đều cần có quá trình tìm hiểu sâu, cân nhắc kỹ lưỡng để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.

Covalent được những Blockchain nào hỗ trợ?

Hiện nay, Covalent được 10 Blockchain hỗ trợ, trong đó phải kể đến nhiều cái tên phổ biến hiện nay như BSC, Ethereum, NEAR, Polkdot, Polygon,...

14. Kênh thông tin của cộng đồng

Hiện nay, Covalent đã được đăng tải và sử dụng nhiều kênh thông tin truyền thông khác nhau. Dưới đây là một số kênh chính thống mà người dùng có thể tham khảo:

Giao diện Website nổi bật của Covalent (CQT) được nhiều người dùng chú ý

Những bài viết liên quan:

Vậy là BHO Network đã cung cấp tới bạn những thông tin chi tiết nhất về Covalent là gì. Nếu bạn có thắc mắc cần giải đáp thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi và đừng quên thường xuyên theo dõi Website để cập nhật những kiến thức bổ ích về thị trường tiền mã hóa nhé!

Xuất bản ngày 10 tháng 8 năm 2022

Chủ đề liên quan

share iconShare