logo
  1. Blog
  2. Tin tức Crypto
  3. 100+ Thuật ngữ trong Crypto dành cho các nhà đầu tư mới

100+ Thuật ngữ trong Crypto dành cho các nhà đầu tư mới

  1. 1. Cryptocurrency
  2. 2. Fiat currency
  3. 3. Bitcoin
  4. 4. Stablecoin
  5. 5. Altcoin
  6. 6. Token
  7. 7. Cloud Mining
  8. 8. Whitepaper
  9. 9. Staking
  10. 10. Exchange
  11. 11. Blockchain
  12. 12. Ecosystem
  13. 13. Layer
  14. 14. Leaf node
  15. 15. Launchpad
  16. 16. MasterNodes
  17. 17. Parent node
  18. 18. Root node
  19. 19. Sibling node
  20. 20. Bull and Bear market - thị trường tăng giá và giảm giá 
  21. 21. Airdrop
  22. 22. Oracle
  23. 23. Pool
  24. 24. AMM
  25. 25. Cross Chain
  26. 26. Hard Cap & Soft Cap
  27. 27. Market cap 
  28. 28. Testnet 
  29. 29. Mainnet 
  30. 30. CEX và DEX
  31. 31. Candlesticks
  32. 32. Bridge - Cầu nối Blockchain
  33. 33. Aggregator
  34. 34. Algorithmic Stablecoin
  35. 35. Circulating Supply
  36. 36. Child node
  37. 37. Dữ liệu on-chain
  38. 38. Derivatives - Phái sinh
  39. 39. Money Flow - Dòng tiền
  40. 40. Multichain - Đa chuỗi
  41. 41. Order-book
  42. 42. Ethereum 2.0 
  43. 43. Etherscan
  44. 44. ERC-20
  45. 45. Hold và HodL
  46. 46. Pump & Dump
  47. 47. Stop Limit hoặc Stop Limit Order
  48. 48. Stop Loss
  49. 49. Margin
  50. 50. Gas fee
  51. 51. Gas war
  52. 52. Fibonacci
  53. 53. Volatility 
  54. 54. Burn
  55. 55. Fork
  56. 56. Hard Fork
  57. 57. Soft Fork
  58. 58. Breakout
  59. 59. Rekt
  60. 60. ATH và ATL
  61. 61. ASIC
  62. 62. Collateral asset
  63. 63. Cliff
  64. 64. Full node
  65. 65. Full lock duration
  66. 66. Gem
  67. 67. Flash Loan - Khoản vay nhanh
  68. 68. Impermanent loss (IL)
  69. 69. Long - Mua có đòn bẩy
  70. 70. Short - Bán có đòn bẩy
  71. 71. Mint 
  72. 72. Minning, Miner 
  73. 73. Vesting
  74. 74. Vesting period
  75. 75. Volume - Khối lượng giao dịch
  76. 76. Discord
  77. 77. FOMO - Hội chứng sợ bỏ lỡ
  78. 78. FUD 
  79. 79. Shill
  80. 80. Mooning
  81. 81. 51% attack
  82. 82. Bottom Fishing 
  83. 93. AMA - Hỏi tôi bất cứ thứ gì
  84. 94. BAGHOLDER
  85. 95. Đu đỉnh 
  86. 96. DYOR - Do Your Own Research
  87. 97. Liquidity Provider 
  88. 98. Trader - Nhà giao dịch
  89. 99. NFT-Non-fungible token
  90. 100. DeFi và CeFi
  91. 101. CeDeFi
  92. 102. DAO
  93. 103. POS -  Proof of Stake
  94. 104. POW - Proof of Work
  95. 105. POA - Proof of Authority
  96. 106. POB - Proof of Burn
  97. 107. POD - Proof of Developer
  98. 108. ICO - Initial Coin Offering
  99. 109. IEO 
  100. 110. IDO
  101. 111. IFO - Initial Farm Offering
  102. 112. IPO - Initial Public Offering
  103. 113. KYC - Know your customer
  104. 114. Dapp
  105. 115. GameFi
  106. 116. EMA 
  107. 117. FDV -  Fully Diluted Cap
  108. 118. HYIP
  109. 119. MMO - Make Money Online
  110. 120. OTC - Over the counter
  111. 121. QR code - Quick response code
  112. 122. SHA - Secure Hash Algorithm
  113. 123. TVL - Total Value Locked
  114. 124. YTD - Year to date
  115. 125. Halving
  116. 126. Ponzi 
  117. 127. Liquidity - Thanh khoản
  118. 128. Smart contract
  119. 129. Whitelist - Danh sách trắng
  120. 130. Yield Farming 
  121. 131. Hashrate/Hashpower
  122. 132. Binary Option
  123. 133. Hackathon
  124. 134. Leverage - Đòn bẩy
  125. 135. Non-custodial
  126. 136. Replay Attack
  127. 137. Cold Wallet và Hot Wallet

Các thuật ngữ trong Crypto là thắc mắc của nhiều nhà đầu tư khi mới tham gia vào thị trường tiền mã hóa - một ngành kinh tế tương đối phức tạp. Trong bài viết này, BHO Network sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc này nhé!

1. Cryptocurrency

Cryptocurrency có thể hiểu là tiền mã hoá, tiền mã hóa hoặc tiền mã hóa. Đây là một loại tiền tệ được một hệ thống mạng lưới máy tính phát hành. Tiền mã hóa hoạt động hoàn toàn độc lập mà không có bên thứ ba nào quản lý.

2. Fiat currency

Fiat currency hay còn được gọi là tiền pháp định, là một loại tiền tệ chỉ có giá trị tượng trưng được Nhà nước định giá và phát hành. Ở mỗi quốc gia sẽ có một đồng tiền pháp định khác nhau, sức mạnh kinh tế của một quốc gia sẽ được thể hiện qua giá trị và mức độ phổ biến của tiền pháp định ở nước đó.

Ví dụ: Các đồng tiền pháp định như EUR hay bảng Anh,... (có giá trị cao) còn USD (mức độ phổ biến cao), đây đều là những đồng tiền đến từ các quốc gia có nền kinh tế mạnh của thế giới.

3. Bitcoin

Bitcoin là tên một loại tiền mã hoá. Tính đến thời điểm này, Bitcoin được coi là Token mạnh nhất, đại diện cho tiền mã hoá. Nhờ sự ra đời của Bitcoin khái niệm “tiền mã hóa” cũng được biết đến phổ biến như hiện nay.

Satoshi chính là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất của Bitcoin. 1 BTC (Bitcoin) = 10^8 Satoshi. Bên cạnh đó, còn các đơn vị chính thức khác của Bitcoin như:

  • 1 mBTC (millibitcoin) = 1/1.000 BTC = 100.000 Satoshis
  • 1 μBTC (microbitcoin) = 1/1.000.000 BTC = 100 Satoshis

4. Stablecoin

Stablecoin là Token đã được gắn với một tài sản cố định nào đó để ổn định thị trường tiền mã hoá, sẽ được hỗ trợ bởi các tài sản mà nó “neo” vào như: tiền pháp định, vàng hay các loại tiền mã hoá khác. Những Stablecoin phổ biến hiện nay phải kể đến như USD Coin (USDC), Tether (USDT), Dai (DAI), VND Coin (VNDC).

5. Altcoin

Altcoin là viết tắt của “Alternative coin”, hay còn được gọi là tiền mã hóa thay thế. Hoặc ta có thể hiểu Altcoin là chỉ tất cả những loại tiền mã hóa không thuộc Bitcoin (kể cả token vẫn tính là altcoin).

Ví dụ như đồng ADA, BNB, ETH, SOL, AXS… đều được gọi là Altcoin.

6. Token

Token là đơn vị tiền mã hóa - tài sản điện tử được xây dựng trên một mạng blockchain có sẵn thay vì sở hữu một blockchain riêng.

7. Cloud Mining

Cloud Mining là quá tình tạo ra tiền điện tử bằng sức mạnh tính toán được thuê từ bên thứ 3.

8. Whitepaper

Whitepaper là văn bản giới thiệu của một loại tiền mã hóa, cung cấp những thông tin chi tiết về dự án cũng như thông tin kỹ thuật của loại tiền số đó. Đây là cách gọi do nhà sáng lập Bitcoin Satoshi Nakamoto đưa ra . 

9. Staking

Staking là chỉ việc khóa một lượng tiền mã hóa trong chuỗi để đảm bảo việc vận hành Blockchain, xác thực giao dịch. Tiếp đó người staking sẽ nhận được phần thưởng tiền mã hóa, đây là một phương thức Proof-of-Stake (PoS) thường được sử dụng để khai thác tiền mã hóa. Nói một cách dễ hiểu hơn thì Staking giống như việc bạn gửi tiền vào ngân hàng sau đó nhận lãi suất theo hàng ngày, hàng tháng, hoặc hàng năm.

10. Exchange

Sàn giao dịch là nơi tập trung các nhân tố có tham gia vào thị trường Crypto như bên mua, bên bán và sản phẩm được giao dịch (các đồng tiền mã hóa) hoặc các bên trung gian khác để diễn ra mọi hoạt động trao đổi. Có hai loại sàn giao dịch chính là: sàn giao dịch tập trung (CEX) và sàn giao dịch phi tập trung (DEX).

11. Blockchain

Blockchain được ví như một cuốn sổ kế toán phi tập trung, lưu trữ lại các giao dịch và hợp đồng thông minh cho một nền tảng tiền mã hóa. Cuốn sổ này sẽ được chia sẻ cho những ai tham gia vào mạng lưới. 

Điều này cho chúng ta thấy rằng không chỉ có một nơi trong toàn bộ hệ thống, mà một tài liệu có thể đóng vai trò là cơ sở tin cậy duy nhất. Bởi các bản sao của cùng một phiên bản sổ cái được sao chép và đặt ở nhiều nơi.

12. Ecosystem

Ecosystem (hệ sinh thái trong Crypto) là một hệ thống gồm nhiều sản phẩm được kết nối và hỗ trợ lẫn nhau trong một Blockchain. Ở mỗi Blockchain giống như một công ty cung cấp cơ sở hạ tầng, họ cũng sẽ muốn phát triển hệ sinh thái hoàn chỉnh của riêng mình.

Sẽ không có một định nghĩa chính xác về một hệ sinh thái sẽ có bao nhiêu dự án, nhưng để nhận biết một hệ sinh thái cũng không quá khó. Những hệ sinh thái phổ biến hiện nay là Ethereum, Solana, Terra, Binance Smart Chain, Near,…

13. Layer

Layer ý chỉ các lớp blockchain. Layer 1 là blockchain còn layer 2 là giải pháp cho các hạn chế ở Layer 1. Layer 2 hiện tại chỉ xuất hiện tại Ethereum do những bất lợi về phí giao dịch, dễ tắc nghẽn, không mở rộng được,…

14. Leaf node

Đây là một loại nút bên trong các Blockchain. Leaf node là loại nút không có child node nào.

15. Launchpad

Launchpad là nơi những dự án hiện nay sử dụng để phát hành token và huy động vốn cho IDO, một vài cái tên tiêu biểu như Polkastarter, DAO Maker, Solstarter, BSCPad,…

16. MasterNodes

MasterNodes là các máy chủ thực hiện những chức năng khác nhau trên hệ thống. Trên thực tế, masternode cũng tương tự như Blockchain và chạy online tại một địa chỉ IP tĩnh cố định.

17. Parent node

Nút chứa những nút mở rộng (nút con).

18. Root node

Nút cao nhất thuộc mạng lưới Blockchain.

19. Sibling node

Nút kết nối với nút parent node.

20. Bull and Bear market - thị trường tăng giá và giảm giá 

Bull and Bear market đây là cách đặt tên xu hướng lên và xuống của thị trường dựa theo cách tấn công của các con vật:

Bull (con bò) thường tấn công bằng cách húc lên phía trên và Bear (con gấu) thường tấn công bằng cách cào xuống phía dưới. Từ đó ta có thể hiểu, khi thị trường có chiều hướng tích cực thì gọi đó là thị trường bò (bull) và thị trường gấu (bear) đối với trường hợp ngược lại.

21. Airdrop

Airdrop là hình thức tặng token miễn phí cho người sử dụng. Những Airdrop phổ biến là: Retroactive, thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của dự án,Hold & Stake token chủ,…

Airdrop được ưu tiên sử dụng trong những chiến lược quảng cáo, giới thiệu dự án ICO nhằm thu hút người dùng tham gia vào cộng đồng dự án Token.

22. Oracle

Oracle là phần rất quan trọng trong DeFi, các dự án làm về Oracle sẽ giúp những dự án khác trong crypto có thể update được dữ liệu ngoài đời thực. Một số các dự án làm trong mảng này có thể kể đến là Chainlink, Band Protocol, DIA,…

23. Pool

Thường thấy trong các dự án DEX và Lending. Pool được ví như một chiếc máy bán hàng tự động, nơi người dùng cho tài sản vào sau đó đợi người khác mua bán, vay mượn theo nhu cầu. Đổi lại, người dùng bỏ tài sản vào pool được gọi là Liquidity Provider, và nhận về phí giao dịch. 

24. AMM

AMM là từ viết tắt của Automated Market Maker, được coi như công cụ tính toán thanh khoản tự động của các sàn giao dịch. AMM có thể xem như một sàn giao dịch phi tập trung kiểu mới, sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các sàn giao dịch kiểu cũ và các sàn giao dịch tập trung truyền thống.

25. Cross Chain

Mỗi mạng blockchain có một cấu trúc khác nhau, vì vậy xuất hiện nhiều hạn chế trong các giao thức để chuyển tài sản giữa chúng. Cũng giống như việc người Việt Nam rất khó thanh toán bằng đồng Yên Nhật tại Việt Nam và người Nhật thanh toán bằng tiền Việt Nam tại Nhật Bản cũng rất khó khăn. 

Cross-chain là giải pháp chuyển tài sản từ chuỗi này sang chuỗi khác, với mục đích tối ưu hóa khả năng kết hợp giữa các chuỗi.

26. Hard Cap & Soft Cap

Hard Cap là số tiền tối đa mà nhóm phát triển dự án có thể được nhận từ hoạt động bán Token của mình ở giai đoạn ICO, còn Soft Cap là số tiền tối thiểu mà nhóm phát triển cần huy động được để ra mắt sản phẩm của mình.

27. Market cap 

Market cap là giá trị vốn hóa, được tính bằng công thức sau: Giá Token x Số lượng Token lưu thông.

28. Testnet 

Testnet là mạng thử nghiệm, đây được coi như phiên bản Blockchain dành cho các nhà phát triển để thử nghiệm những tính năng mới mà không làm ảnh hưởng đến giao thức hiện tại. Thông thường, Token nào cũng sẽ có testnet của nó để phục vụ cho việc thử nghiệm các tính năng mới.

29. Mainnet 

Mainnet là mạng chính thức, được các nhà phát triển sử dụng sau khi thử nghiệm trên testnet thành công. Khi mainnet được phát hành, thì đồng nghĩa với việc Token đó sẽ có mạng Blockchain độc lập, có nền tảng ví riêng...Tuy nhiên, nếu có những cập nhật mới từ nhóm dự án mainnet có thể bị thay đổi.

30. CEX và DEX

CEX (Centralized Exchange) là sàn giao dịch tập trung dưới quyền quản lý của bên thứ ba (công ty hoặc tổ chức) và mọi tài sản điện tử mà bạn gửi vào tài khoản của mình trên sàn giao dịch sẽ đều do công ty hoặc tổ chức đó kiểm soát. Ví dụ: Huobi, Binance, Okex,...

DEX (Decentralized Exchange)thuật ngữ crypto chỉ sàn giao dịch phi tập trung. Nghĩa là khi giao dịch tiền mã hóa trên các DEX, sẽ chỉ có bên mua và bên bán liên kết với nhau mà không có người hay tổ chức nào đứng sau điều hành, không thông qua trung gian nào cả, ví dụ như Sushiswap, Uniswap, PancakeSwap,… Hoàn toàn đối lập với DEX là CEX.

31. Candlesticks

Candlesticks là biểu đồ tài chính cung cấp các thông tin về giá cả của một loại tiền mã hóa trong một khoảng thời gian xác định.

32. Bridge - Cầu nối Blockchain

Bridge chính là cầu nối giữa các blockchain với nhau. Do tài sản trên các blockchain có các chuẩn riêng nên không thể giao dịch qua lại được nên cần có sự trợ giúp từ bridge.

33. Aggregator

Aggregator là một nền tảng chứa nhiều tính năng khác nhau. Chẳng hạn như vừa có thể swap, vừa lending,…

34. Algorithmic Stablecoin

Algorithmic Stablecoin (Stablecoin thuật toán) là một mô hình Stablecoin hiện đại nhất, với cơ chế giữ giá tại $1 dựa theo thuật toán chứ không phải tài sản phía sau hỗ trợ. 

35. Circulating Supply

Circulating Supply là toàn bộ số lượng Token đang được lưu thông ở trên thị trường.

36. Child node

Child node là một loại nút nằm trong Blockchain.

37. Dữ liệu on-chain

Dữ liệu on - chain là số liệu của một tài sản trong blockchain, số liệu này có thể là số ví đang giữ token hoặc số lượng giao dịch ở khoảng thời gian nhất định hay tình trạng nạp rút trên sàn giao dịch,… Dữ liệu on-chain được sử dụng để dự đoán tình hình hiện tại của tài sản và từ đó giúp đưa ra các giả thuyết trong tương lai, liệu giá sẽ tăng hay giảm, cung cầu ra sao,…

38. Derivatives - Phái sinh

Derivatives là tên gọi của công cụ tài chính. Derivatives cho phép nhà đầu tư giao dịch nhiều sản phẩm dựa theo giá cả kể cả khi không sở hữu sản phẩm đó. Sử dụng các sản phẩm phái sinh sẽ cho phép nhà đầu tư mua với số lượng lớn rất nhiều so với số tài sản mà họ đang sở hữu.

39. Money Flow - Dòng tiền

Money Flow có thể hiểu là dòng tiền của thị trường nói chung. Khi đổ dòng tiền vào một hệ sinh thái, sẽ làm cho các token trong hệ đó tăng giá như là “nước lên thuyền lên”.

40. Multichain - Đa chuỗi

Multichain là chỉ các dự án được xây dựng tích hợp với nhiều blockchain, tác dụng của việc này là giúp các tài sản trên blockchain khác nhau vẫn có thể sử dụng dịch vụ của dự án mà không cần phải chuyển đổi qua một blockchain cụ thể nào.

41. Order-book

Có thể hình dung order-book như một cuốn sổ đặt hàng, người dùng có nhu cầu mua bán gì thì tạo lệnh, lệnh sẽ được list ra và chỉ chờ người dùng khác vào mua/bán. Một số sàn sử dụng Order-book là CEX như Binance, Huobi, Okex,Kucoin,…

42. Ethereum 2.0 

Ethereum 2.0 là phiên bản nâng cấp của Ethereum với việc chuyển từ Proof-of-Work (POW) sang Proof-of-Stake (POS), với mục đích để cải thiện tốc độ giao dịch và khả năng mở rộng trên Ethereum.

43. Etherscan

Etherscan là công cụ dùng để theo dõi, tìm kiếm, tra cứu các giao dịch đã và đang diễn ra trên mạng lưới Blockchain của Ethereum. Người sử dụng có thể tìm thông tin tất cả token, địa chỉ của ví ERC-20, các giao dịch được thực hiện,… trên Ethereum thông qua Etherscan.

44. ERC-20

ERC-20 (Ethereum Requetst For Coment) là một trong những công nghệ thuộc hệ thống Ethereum Network. Đây là một tiêu chuẩn thường được sử dụng nhất cho các Smart contract trên Ethereum Blockchain khi phát hành Token.

Ngoài ERC-20, còn có một số chuẩn token khác trên mạng lưới của Ethereum như ERC-721, ERC223…

45. Hold và HodL

Hold và HodL (Hold coin) là hai thuật ngữ trong crypto có ý nghĩa giống nhau, nói đến việc nắm giữ một Token dài hạn biến động của thị trường.

46. Pump & Dump

Pump và Dump là hai thuật ngữ ý chỉ những tác động của thị trường lên giá. Pump nghĩa là đẩy giá lên, hay còn gọi là “bơm giá”. Còn Dump có là đẩy giá xuống, có thể hiểu là bán tháo tài để rút tiền về.

47. Stop Limit hoặc Stop Limit Order

Lệnh dừng giới hạn, là sự kết hợp giữa lệnh dừng (stop order) và lệnh giới hạn (limit order). Như vậy, khi đặt lệnh này, lệnh mua (buy) hay bán (sell) của bạn sẽ được thực hiện ngay khi giá đạt đến giới hạn (limit). 

Điểm giới hạn hay còn được gọi là giá dừng (stop price). Đây là lệnh để giúp nhà đầu tư có thể quản lý vốn một cách hiệu quả cũng như đo lường được mức độ lãi/lỗ của danh mục đầu tư. Tuy nhiên, ở những thị trường biến động mạnh, Stop Limit sẽ dễ làm mất các cơ hội kiếm lời tốt hơn.

48. Stop Loss

Cũng giống như Stop Limit, Stop Loss cũng là lệnh để giảm khả năng thua lỗ. Tuy nhiên, Stop Loss chỉ dùng để bán khi giao dịch đã đạt đến stop price. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng lệnh Take Profit (chốt lời) - bán khi giao dịch có lời để hạn chế rủi ro.

49. Margin

Giao dịch ký quỹ (Margin), đây là thuật ngữ crypto chỉ việc dùng đòn bẩy tài chính trong đầu tư. Ở thời điểm hiện tại, thì hình thức này vẫn chưa thông dụng trong thị trường tiền mã hoá, chỉ một số ít sàn giao dịch mới có chức năng này. 

Tuy nhiên, giao dịch ký quỹ là hình thức đầu tư khá rủi ro, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực hiện giao dịch.

50. Gas fee

Khi người dùng thực hiện bất kỳ giao dịch nào trên blockchain (mua bán, approve,…) mà cần thực hiện đưa giao dịch vào block, sẽ cần tốn một khoản phí, gọi là gas fee và sẽ được tính dựa trên gwei. Gwei càng lớn thì gas fee càng tốn nhiều hơn, nhưng bù lại giao dịch sẽ được hoàn thành nhanh hơn.

51. Gas war

Gas war là thuật ngữ crypto để chỉ hành động nhiều người dùng cố tình tăng gwei, trả tiền nhiều hơn để hoàn thành giao dịch. Điều này ảnh hưởng đến mạng lưới blockchain, vì những người dùng khác sẽ phải trả phí đắt hơn rất nhiều để thực hiện giao dịch. Hành động gas war thường do bot thực hiện là chính.

52. Fibonacci

Fibonacci là một chỉ báo trong phân tích kỹ thuật bắt nguồn từ một lý thuyết toán học của Leonardo Fibonacci sống ở thế kỷ 12. Các nhà giao dịch thường sử dụng fibonacci để vẽ các đường hỗ trợ và kháng cự, tìm điểm ra vào lệnh cũng như vị trí chốt lời, cắt lỗ.

53. Volatility 

Volatility là chỉ sự biến động của thị trường. Đây là chỉ số dùng để đo lường mức độ biến động giá của một tài sản tài chính được giao dịch như tiền mã hoá, chứng khoán, vàng…Nếu chỉ số volatility càng cao thì giá trị của tài sản sẽ càng dễ bị thay đổi, xảy ra tình trạng tăng/giảm ngột trong khoảng thời gian ngắn.

54. Burn

Burn là chỉ một lượng Token hoặc Token nhất định bị loại bỏ vĩnh viễn khỏi nguồn cung để giảm lạm phát.

55. Fork

Fork là một từ kỹ thuật thường được sử dụng bởi các nhà phát triển của Bitcoin nói riêng hay trong giới lập trình nói chung mà đặc biệt là trong các dự án mã nguồn mở. Đơn giản mà nói, nó chỉ là sử dụng mã nguồn của một phần mềm đã có trước sau đó thay đổi để tạo ra một chức năng khác. 

56. Hard Fork

Hard Fork là các Fork lớn khiến blockchain cũ không tương thích với blockchain mới, nên buộc chuỗi blockchain phải được chia đôi nếu không được tất cả mọi người dùng đồng ý khiến nó tạo ra một loại tiền mã hóa mới. Bitcoin Cash, Ethereum Classic là các loại tiền được Hard Fork ra từ Bitcoin và Ethereum theo cách này.

57. Soft Fork

Soft Fork thì có thể tương thích với các blockchain cũ, do vậy sẽ không phân chia ra loại tiền mã hóa mới.

58. Breakout

Breakout là một thuật ngữ trong crypto trong phân tích kỹ thuật mô tả hiện tượng giá vượt quá mức hỗ trợ hay mức kháng cự. Các công cụ kỹ thuật được sử dụng để xác định điểm phá vỡ giá có thể là các đường trung bình trượt, các đường xu hướng, các mô hình giá (như các mô hình nến, mô hình đầu và vai,...) hay các chỉ số kỹ thuật khác.

59. Rekt

Rekt là một khái niệm để chỉ sự thất bại, thua cuộc của ai đó. Còn trong giao dịch Token, người ta dùng Rekt để chỉ sự thua lỗ nặng. 

60. ATH và ATL

ATH (All Time High) là điểm cao nhất (về giá hoặc vốn hóa) mà một Token, một cổ phiếu,... có thể đạt được trong lịch sử giá của nó.

Đối lập với ATH là ATL (All-Time Low), là giá thấp nhất mà tài sản từng ghi nhận. Việc phá vỡ ATL trên một tài sản có thể dẫn đến tác động tương tự như khi phá vỡ ATH – nhưng theo hướng ngược lại. Nhiều lệnh dừng có thể kích hoạt khi ATL trước đó bị phá vỡ gây ra việc giảm giá mạnh.

61. ASIC

ASIC (Application-Specific Integrated Circuit) là một mạch tích hợp riêng biệt được sản xuất dành cho một mục đích cụ thể. Ví dụ như máy đào Bitcoin ASIC, đây là máy đào hoạt động với hiệu suất khai thác tối ưu nhất vì tất cả tài nguyên của chúng đều sẽ tập trung để thực hiện một nhu cầu đó là khai thác Bitcoin.

62. Collateral asset

Collateral asset là tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp là tài sản mà người dùng gửi vào các dự án trên để vay ra một khoản tiền. Bạn sẽ cần phải trả lại khoản vay kèm một phần phí (tùy dự án) nếu muốn nhận về tài sản thế chấp. Collateral asset thường được gặp trong các dự án Lending như MakerDAO, Venus, Unit Protocol,… 

63. Cliff

Cliff thường xuất hiện ở mục Token Release Schedule của các dự án. Cliff được hiểu là một khoảng thời gian khóa token và những người thuộc mục này sẽ không nhận được bất kỳ token nào. Thường áp dụng cho token của team, advisors hoặc investors nắm giữ.

64. Full node

Full node có khả năng tải bản sao hoàn chỉnh của mạng lưới Blockchain nhất định và kiểm tra các giao dịch mới dựa trên nguyên tắc đồng thuận.

65. Full lock duration

Chứa cả giai đoạn Cliff (nếu có). Hầu hết trong các trường hợp nếu không có Cliff thì full lock duration bằng vesting period.

66. Gem

Gem là từ dùng để chỉ các dự án tiềm năng nhưng giá token hoặc Token vẫn còn thấp. Những dự án này thường là Low Cap hoặc Mid Cap và được kỳ vọng là tăng trưởng rất cao (x5, x10,... thậm chí có thể là x100).

67. Flash Loan - Khoản vay nhanh

Flash Loan là hình thức vay không cần phải thế chấp tài sản với điều kiện số tiền vay phải được trả lại bên cho vay trong cùng một giao dịch. Nói dễ hiểu hơn thì, bạn dùng khoản tiền đó để giải quyết vấn đề tài chính sau đó bạn trả lại số tiền đã vay tất cả các hoạt động này được diễn ra trong 1 giao dịch.

68. Impermanent loss (IL)

Impermanent loss là từ để chỉ việc giá trị của tài sản bị giảm khi so sánh giữa việc cung cấp thanh khoản với mua để nguyên trong ví, không làm gì hết. Thuật ngữ này được phổ biến rộng rãi vào khoảng tháng 8/2020, khi phong trào Farming coin đang “hot”.

69. Long - Mua có đòn bẩy

Long là hoạt động mượn tiền của sàn theo một đòn bẩy nhất định để mua một tài sản nào đó, đợi khi được giá cao thì bán ra và trả lại vốn (kèm phí mượn) cho sàn. 

70. Short - Bán có đòn bẩy

Tương tự như Long, Short là hành động mượn tài sản của sàn theo một đòn bẩy nhất định và bán ra ngay, khi có đợt giá thấp thì mua lại trả sàn (kèm phí mượn) cho sàn.

71. Mint 

Mint nghĩa là tạo ra token, thường xuất hiện ở các dự án yêu cầu sử dụng tài sản thế chấp để vay ra token mong muốn.

72. Minning, Miner 

Mining còn được gọi là đào coin, là quá trình các miner (thợ đào) khai thác tiền mã hóa bằng cách sử dụng siêu máy tính (máy đào).

73. Vesting

Đây là từ thường xuất hiện ở mục Token Release Schedule của các dự án. Vesting có thể hiểu là một khoảng thời gian token được trả dần, những người thuộc mục này sẽ nhận token từ từ, đến thời điểm cuối cùng là nhận được toàn bộ token. Thường sẽ áp dụng cho token của team, advisors và investors nắm giữ.

74. Vesting period

Giai đoạn token được phân phối dần dần theo vesting schedule. 

75. Volume - Khối lượng giao dịch

Volume - khối lượng giao dịch là số liệu dùng để đo lường khối lượng tiền sử dụng giao dịch trong một khung thời gian nào đó. Khối lượng giao dịch được tính bằng tổng số lượng Token hoặc token mua vào và bán ra trong một khoảng thời gian nhất định.

76. Discord

Discord là một ứng dụng dùng để trao đổi giống như Telegram, người dùng có thể tham gia để trao đổi với cộng đồng, dự án,… Discord có một đặc điểm là trong mỗi dự án sẽ có những group nhỏ hơn tùy theo chủ đề thảo luận.

77. FOMO - Hội chứng sợ bỏ lỡ

FOMO là viết tắt của Fear of Missing Out, tức là hội chứng sợ bỏ lỡ, sợ mất cơ hội. Đây là tâm lý chung của rất nhiều nhà đầu tư ở hầu hết các hình thức giao dịch từ chứng khoán, Forex cho đến tiền mã hóa,...

78. FUD 

FUD là viết tắt của Fear, Uncertainty & Doubt, diễn tả một trạng thái lo lắng, hoài nghi, về thị trường không chắc chắn của các nhà đầu tư. Trạng thái này thường gặp khi các tin xấu của thị trường xuất hiện và khiến cho các nhà đầu tư bán tháo.

79. Shill

Shill là đơn vị tiền tệ trước đây thuộc Anh và Áo. Tuy nhiên, trong Crypto, thuật ngữ này dùng để diễn tả hành động bơm thổi tin tức về dự án với mục đích nâng cao giá trị của Token nào đó.

80. Mooning

"To the Moon" (lên Mặt trăng) đây là một cụm từ được sử dụng khi giá của một Token nào đó đang tăng nhanh một cách bất ổn. Và khi giá của Token đó ở trạng thái "mooning", tức là nó đã đạt đỉnh và chủ sở hữu nên bán đi càng sớm càng tốt trước khi nó mất giá trầm trọng.

81. 51% attack

Một trong các thuật ngữ trong Crypto đáng lưu tâm nhất là 51% attack. Bởi blockchain là một công nghệ phân tán phi tập trung nên nếu một nhóm người kiểm soát quá 51% công suất khai thác Token thì họ có thể đoạt được quyền thay đổi blockchain theo hướng có lợi để trộm cắp một lượng lớn tiền mã hóa. Ta thường gặp 51% attack ở các Token sử dụng bằng chứng đồng thuận Proof of Work.

82. Bottom Fishing 

Bottom Fishing (bắt đáy) là hành động của nhà đầu tư khi đợi giá thấp và bắt đầu mua. Với hy vọng rằng, loại Token đó sẽ tăng giá trở lại và giúp họ kiếm được một khoản lợi nhuận lớn.

93. AMA - Hỏi tôi bất cứ thứ gì

AMA là viết tắt của Ask Me Anything (Hỏi tôi bất cứ thứ gì), đây là một sự kiện online để giải đáp các câu hỏi của cộng đồng. AMA có nhiều hình thứ như: Livestream hay live trên Facebook, Telegram,...để giải đáp thắc mắc. 

94. BAGHOLDER

BAGHOLDER là chỉ những người nắm giữ số lượng Token lớn chờ khi giá lên trong tương lai để bán.

95. Đu đỉnh 

Đu đỉnh là từ mà các nhà giao dịch Việt Nam hay gọi khi lỡ mua phải một Token hoặc token ở giá cao nhất nhưng sau đó giá tụt xuống mà không kịp bán, dẫn đến lỗ lâu dài.

96. DYOR - Do Your Own Research

DYOR là viết tắt của Do Your Own Research nghĩa là hãy tự nghiên cứu và tìm hiểu. Có thể là tự tìm kiếm các thông tin về một dự án và nghiên cứu xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không.

97. Liquidity Provider 

Một số người cung cấp thanh khoản cho sàn DEX (Uniswap, Sushiswap,…) và đổi lại họ sẽ nhận được một phần hoặc tất cả phí giao dịch, có thể kèm thêm một số lợi ích khác như token dự án. Tuy nhiên, nếu không tính toán kỳ càng sẽ dẫn đến Impermanent lost.

98. Trader - Nhà giao dịch

Trader chỉ các nhà giao dịch nói chung. Đôi khi, trader cũng chỉ là những nhà đầu tư ngắn hạn, có thể mua và bán trong khoảng vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng, họ sử dụng margin làm công cụ giao dịch. 

99. NFT-Non-fungible token

NFT là viết tắt của Non-fungible token, nghĩa là token không thể thay thế được. NFT thường dùng trong lĩnh vực nghệ thuật và game là chính với nhiều định dạng khác nhau như ERC721, ERC1155,…

100. DeFi và CeFi

DeFi (Decentralized Finance) nghĩa là tài chính phi tập trung hay còn gọi là tài chính mở. Ở đó, các tổ chức, thị trường hoặc các công cụ tài chính được quản lý phi tập trung.

CeFi là tài chính tập trung. Ở đó các thành phần như tổ chức, thị trường giao dịch và các công cụ đều được quản lý tập trung.

101. CeDeFi

Sự kết hợp giữa DeFi và CeFi với các ứng dụng hoạt động như cầu nối giữa CeFi và DeFi. Với CeDeFi, các cá nhân và tổ chức có thể dễ dàng tiếp cận với thị trường Crypto và DeFi hơn trong khi vẫn đảm bảo vấn đề tuân thủ các quy định về pháp luật.

102. DAO

DAO là viết tắt của Decentralized Autonomous Organization, đây là một tổ chức được điều hành bởi các thành viên dựa theo một bộ quy tắc đã được mã hóa bằng code (bộ quy tắc này có thể là consensus hay smart contract).

Tất cả các thành viên đều có quyền được biểu quyết các quyết định quan trọng của DAOs. Cùng với đó các thành viên tham gia DAOs cũng sẽ có phần thưởng khi tham gia vận hành DAOs.

103. POS -  Proof of Stake

POS là viết tắt của Proof of Stake có nghĩa là bằng chứng cổ phần. Đây là một hình thức đào coin dựa theo số coin đang nắm giữ. Người sở hữu 5% coin thì có thể đào 5% số coin.

104. POW - Proof of Work

POW là viết tắt của Proof of Work nghĩa là bằng chứng hoạt động. Đây là một hình thức khai thác coin dựa trên công suất của máy tính. Máy người nào có công suất mạnh hơn thì sẽ đào được nhiều coin hơn.

105. POA - Proof of Authority

POA là viết tắt của Proof of Authority nghĩa là bằng chứng ủy quyền. Đây là một một thuật toán đồng thuận dựa theo danh tiếng, đem lại một giải pháp thực tế và hiệu quả cho các mạng blockchain.

106. POB - Proof of Burn

POB là viết tắt của Proof of burn nghĩa là bằng chứng đốt cháy. Đây là một thuật toán đồng thuận thay thế nhằm giải quyết các vấn đề tiêu thụ năng lượng của POW. 

Thay vì chỉ sử dụng máy đào, thì các Minner cần phải đốt cháy hoặc phá hủy các token, cho phép họ có thể viết các khối theo tỉ lệ tương ứng với các đồng tiền bị cháy.

107. POD - Proof of Developer

POD là viết tắt của Proof of Developer nghĩa là bằng chứng nhà phát triển. Đây là một cơ chế được phát triển lại vào năm 2014. 

Được xem như một phương tiện cho các dự án tiền mã hóa và ICO giúp xác minh rằng chúng được quản lý tích cực bởi các nhà phát triển. POD trong Crypto hay bị nhầm lẫn với Proof of Delivery trong tài chính.

108. ICO - Initial Coin Offering

ICO (Initial Coin Offering) có thể hiểu là phát hành đồng tiền lần đầu, đây là một cách gọi vốn trong thị trường Crypto.

Tương tự với IPO (Initial Public Offering) là một hình thức huy động vốn của các công ty thông qua phát hành cổ phiếu lần đầu.

109. IEO 

IEO là viết tắt của từ Initial Exchange Offering, nó cũng tương tự như ICO, cũng là một hình thức huy động vốn. Nhưng IEO là huy động vốn từ cộng đồng bằng việc chào bán token trên các sàn giao dịch.

110. IDO

IDO là viết tắt của từ Initial Decentralized Exchange Offering. Đây cũng là một hình thức huy động vốn, nhưng nơi gọi vốn lại không phải là sàn tập trung (Centralized Exchange) như Binance, mà là những nền tảng phi tập trung như Polkastarter, Poolz, Dao Maker,..

111. IFO - Initial Farm Offering

IFO là viết tắt của từ Initial Farm Offering. Cũng giống như IDO, ICO, IFO chính là một hình thức gọi vốn. Tuy nhiên, IFO sẽ dùng LP token (token được nhận khi cung cấp thanh khoản) để làm vé tham dự IFO.

112. IPO - Initial Public Offering

IPO (Initial Public Offering), thuật ngữ crypto này được sử dụng để chỉ một công ty lần đầu tiên kêu gọi vốn rộng rãi từ công chúng thông qua việc phát hành cổ phiếu và đưa lên sàn chứng khoán lần đầu.

113. KYC - Know your customer

KYC (Know your customer) tức là biết khách hàng của bạn, đây là một quy định buộc các công ty hoạt động trên thị trường Crypto cần có sự hiểu biết nhất định về khách hàng của họ. Quy định này được đưa ra để chính phủ ngăn chặn việc rửa tiền và các hoạt động phi pháp trên thị trường tiền ảo.

114. Dapp

Dapp là một ứng dụng phi tập trung, những ứng dụng này được xây dựng dựa trên các nền tảng và giao thức đã có sẵn. Các Dapp sẽ tập trung vào việc giải quyết vấn đề trong một lĩnh vực bất kỳ và các token sẽ được dùng bên trong Dapp.

Vì các Dapp được xây dựng trực tiếp trên các nền tảng nên bản chất của các ứng dụng phi tập trung này sẽ tùy thuộc vào các nền tảng đó. Chẳng hạn như tốc độ giao dịch, tps, khả năng mở rộng, tính ổn định.

115. GameFi

GameFi là sự kết hợp của tài chính phi tập trung (DeFi), Non-Fungible Token (NFT) và những trò chơi trực tuyến dựa trên blockchain. Khác với các game trực tuyến truyền thống, hoạt động theo hình thức người chơi mua các bản nâng cấp và từ đó giành được lợi thế hơn so với những trò chơi khác trên thị trường. 

116. EMA 

EMA (Exponential Moving Average) là đường trung bình động lũy thường, thường được dùng trong phân tích kỹ thuật. Các EMA có thể được coi như kháng cự, hỗ trợ của nến.

117. FDV -  Fully Diluted Cap

FDV là viết tắt của từ Fully Diluted Cap, đây là cách tính là lấy tổng số token tối đa của dự án nhân với giá trị 1 token tại thời điểm đó. Thường thì, CoinGecko và CoinMarketCap đều được ghi FDV trong từng token.

118. HYIP

HYIP là viết tắt của High Yield Investment Programs, nghĩa là các chương trình đầu tư siêu lợi nhuận. Tuy nhiên, gần như 100% các dự án ủy thác đầu tư lợi nhuận lớn đều có khả năng lừa đảo cao.

119. MMO - Make Money Online

MMO là viết tắt của từ “Make Money Online” thuật ngữ này hiểu đơn giản hơn là kiếm tiền online. Đó là công việc bạn sử dụng chiếc máy tính hoặc điện thoại (chủ yếu là máy tính) có kết nối mạng Internet để thực hiện các công việc với mục đích cuối cùng là kiếm tiền.

120. OTC - Over the counter

OTC (Over the counter), đây là một thuật ngữ dùng để nói về thị trường phi tập trung. Nghĩa là mua bán ngoài các sàn giao dịch truyền thống. OTC có thể là một nhà môi giới cá nhân hoặc công ty thương mại OTC ủy quyền.

121. QR code - Quick response code

QR Code là một mã vạch phản hồi nhanh. Mã QR có dạng hình vuông thường được dùng để mã hóa đường link trang web.

122. SHA - Secure Hash Algorithm

SHA là viết tắt của cụm từ Secure Hash Algorithm, bao hàm 5 thuật toán được chấp nhận bởi FIPS (một tiêu chuẩn xử lý thông tin Liên bang) dùng để chuyển dữ liệu. Có thể hiểu đơn giản hơn là một dạng mã hóa từ A sang B, những B thì thành A thì không thể.

123. TVL - Total Value Locked

Thuật ngữ TVL xuất hiện khi xung hướng DeFi hình thành, TVL là chỉ tổng giá trị tài sản được người dùng khóa vào các dự án DeFi, mà đa phần trong số đó thuộc về DEX và Lending thông qua cung cấp thanh khoản. Bạn có thể kiểm tra TVL hiện tại ở defillama.com hay defipulse.com.

124. YTD - Year to date

YTD (Year to date), đây là một chỉ số đề cập đến một khoảng thời gian khởi đầu từ ngày đầu tiên của năm hiện tại hay năm tài chính cho đến ngày hiện tại.

125. Halving

Halving là chỉ sự kiện giảm một nửa phần thưởng khối. Cứ khoảng 4 năm một lần Bitcoin lại trải qua một sự kiện quan trọng gọi là Bitcoin Halving.

Đây là một tính năng dùng để mô phỏng quá trình khai thác vàng, làm tăng độ khan hiếm và khó khai thác. Không Bitcoin mà Litecoin và một số Token khác cũng có sự kiện Halving như thế.

126. Ponzi 

Ponzi là một dạng mô hình lừa đảo đa cấp dạng kim tự tháp. Ponzi hoạt động theo cách trả lãi suất rất cao cho người tham gia đầu tư. Nhưng thực ra đó là lấy tiền người sau trả cho người trước. Dự án Ponzi sẽ không cho nhà đầu tư được phép rút vốn khi không thể trả lãi. Một số các dự án Ponzi: Bitconnect, Ifan, Pincoin...

127. Liquidity - Thanh khoản

Liquidity là thanh khoản trên sàn DEX hay CEX. Nếu thanh khoản nhiều thì đồng nghĩa với việc giao dịch sẽ không bị chênh lệch giá quá nhiều, vì nhu cầu mua bán của thị trường cao.

128. Smart contract

Smart contract (Hợp Đồng Thông Minh) là một thuật ngữ chỉ khả năng mô tả kỹ thuật của hệ thống máy tính để đưa ra các điều khoản riêng của nó và thực hiện các thỏa thuận bằng cách sử dụng công nghệ blockchain. Toàn bộ quá trình thực hiện của Smart Contract là tự động hoàn toàn và không có sự can thiệp từ bên ngoài.

129. Whitelist - Danh sách trắng

Whitelist có thể là một thuật ngữ mà bạn chắc chắn phải biết nếu đang hoặc có ý định đầu tư vào một ICO nào đó. Nói một cách đơn giản hơn thì Whitelist là danh sách trắng, có nghĩa là bạn có thể tham gia mua token trong đợt huy động vốn của dự án đó. Thông thường bạn cần phải hoàn tất KYC trước để được vào danh sách này.

130. Yield Farming 

Yield Farming là một nhánh nhỏ nằm trong DeFi,  đây là hình thức giúp bạn kiếm lợi nhuận bằng việc vay hoặc cho vay tài sản của mình ở các giao thức DeFi.

131. Hashrate/Hashpower

Công suất tạo Hash của một hệ thống khai thác tiền mã hóa. Đây là một chỉ số vô cùng quan trọng vì nó tỷ lệ thuận với số lượng coin mà bạn có thể đào được.

132. Binary Option

Binary option là thuật ngữ nói về trò chơi “quyền chọn nhị phân”, theo đó người dùng dự đoán giá nền ở một khoảng thời gian ngắn, thắng thì được tiền còn thua thì mất tiền.

133. Hackathon

Hackathon là những cuộc thi dành cho các nhà phát triển, nhằm tạo ra các dự án tiềm năng cho một hệ sinh thái. Các dự án được chấm bởi các ban giám khảo và sẽ có phần thưởng cho người thắng cuộc. Một số hackathon có thể kể đến như: Solana Season Hackathon của Solana, DeFi Connected Hackathon của Terra,…

134. Leverage - Đòn bẩy

Leverage là đòn bẩy, ý chỉ việc người dùng mượn tiền của sàn để long hoặc short. Nhờ việc này người chơi sẽ cần ít vốn mà vẫn có thể kiếm được nhiều tiền nếu giá đi theo chiều hướng thuận lợi, nhưng đôi khi nó cũng khiến người chơi mất tiền khi gặp trường hợp giá đi theo chiều ngược lại.

135. Non-custodial

Non-custodial là thuật ngữ chỉ sàn DEX và ví không lưu trữ tiền của người dùng. Tức là nhà sản xuất chỉ cần tạo ra sản phẩm còn người dùng sẽ giữ tài sản của mình. Không giống như DEX là CEX, người dùng cần phải tạo tài khoản và nạp tiền lên sàn, khi đó sàn sẽ giữ số tiền này. 

136. Replay Attack

Replay attack là loại hình tấn công vào một mạng lưới nhất định, trong đó các dữ liệu sẽ bị chặn lại hay truyền tải chậm do tác động từ những ứng dụng độc hại. Việc này dẫn đến sự lặp lại liên tục các thông tin nhiều lần trên toàn hệ thống.

137. Cold Wallet và Hot Wallet

Ví lạnh (cold wallet) là thuật ngữ để chỉ những ví được bảo mật tuyệt đối, ngừng kết nối mạng lưu trữ riêng để không ai có thể xâm nhập vào được.

Ví nóng (Hot Wallet) dùng để lưu trữ các loại tiền mã hóa. Nó thường xuyên được kết nối với Internet. Nhờ việc thường xuyên kết nối với Internet như vậy nên nó khá tiện dụng.

Trên đây là các thuật ngữ trong Crypto mà BHO Network tổng hợp được cho các nhà đầu tư. Hy vọng bạn đã thu thập thêm những thông tin hữu ích cho công việc của mình thông qua bài viết của BHO, chúc bạn thành công!

Xuất bản ngày 08 tháng 1 năm 2022

Chủ đề liên quan

share iconShare